Dùng âm Hán Việt để nhớ từ vựng tiếng Trung nhanh hơn
Quản trị hệ thống, 07/11/2026, đọc 1 phút
Khoảng hai phần ba từ vựng tiếng Việt có gốc Hán. Biết âm Hán Việt của một chữ là bạn đã đoán được nghĩa của hàng chục từ tiếng Trung. Nhưng cũng có những "bẫy" cần tránh.
Người Việt học tiếng Trung có một "vũ khí bí mật" mà người học ở nhiều nước khác không có: âm Hán Việt. Rất nhiều từ ta dùng hằng ngày như học sinh, kinh tế, chú ý đều là từ gốc Hán.
Đoán nghĩa từ âm Hán Việt
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 学生 | xuésheng | học sinh | học sinh |
| 经济 | jīngjì | kinh tế | kinh tế |
| 注意 | zhùyì | chú ý | chú ý |
| 图书馆 | túshūguǎn | đồ thư quán | thư viện |
| 飞机 | fēijī | phi cơ | máy bay |
Khi gặp chữ mới, hãy tra âm Hán Việt và nghĩa gốc của từng chữ. Ví dụ 机 (cơ) là "máy": 飞机 phi cơ là máy bay, 手机 thủ cơ là điện thoại di động, 机场 cơ trường là sân bay.
Cẩn thận với từ "giống mà khác"
Một số từ có âm Hán Việt quen thuộc nhưng nghĩa trong tiếng Trung hiện đại đã khác:
- 东西 dōngxi (đông tây): đồ vật, không phải hướng đông và tây (nghĩa đó đọc dōngxī).
- 爱人 àirén (ái nhân): vợ hoặc chồng.
- 先生 xiānsheng (tiên sinh): ông, ngài, hoặc cách gọi chồng.
- 告诉 gàosu (cáo tố): nói cho biết, không phải tố cáo.
- 新闻 xīnwén (tân văn): tin tức.
Học sao cho hiệu quả
- Mỗi từ mới, ghi cả chữ Hán, pinyin, Hán Việt và nghĩa. Bộ thẻ từ vựng HSK của trung tâm đã có sẵn cột Hán Việt.
- Gom các từ có chung một chữ để nhớ theo "họ": 学生、学校、学习.
- Ôn theo lịch ngắt quãng: từ nhớ rồi thì vài ngày sau mới gặp lại, từ quên thì gặp lại ngay trong buổi.
Âm Hán Việt giúp bạn hiểu nghĩa nhanh, nhưng vẫn cần luyện phát âm chuẩn theo pinyin. Đừng đọc chữ Hán theo âm Hán Việt khi nói tiếng Trung!
- #từ vựng
- #Hán Việt
- #mẹo học